Học cách tạo ra giao tiếp phi ngôn ngữ. Giao tiếp phi ngôn ngữ bao gồm các biểu hiện trên khuôn mặt, cách sử dụng cảm xúc và giọng nói của bạn ( không phải ở những gì bạn nói, mà ở cách nó nghe như thế nào). Các tín hiệu hình ảnh thì quan trọng hơn để làm sáng tỏ và phân phát hơn tín hiệu âm thanh. Với những tín hiệu hình ảnh, mọi người có thể dễ dàng giải thích thành công các biểu hiện trên khuôn mặt so với ngôn ngữ cơ thể.

  • Ví dụ: nếu bạn muốn thể hiện bạn đang hạnh phúc, sẽ hiệu quả hơn khi bạn đưa ra những dấu hiệu biểu cảm trên khuôn mặt, như cười, hơn là việc tăng tốc độ nói chuyện hoặc thể hiện ngôn ngữ cơ thể hạnh phúc. Đôi khi có thể có lợi nếu giấu cảm xúc mà bạn đang cảm thấy ( như khi bạn sợ ) nhưng không muốn thể hiện nó.

 Hiểu được tầm quan trọng của giao tiếp phi ngôn ngữ. Người ta ước tính rằng giao tiếp phi ngôn ngữ chiếm tới 60% ý nghĩa giao tiếp của cá nhân. Để thành công trong việc giao tiếp phi ngôn ngữ, bạn cần thể hiện cảm xúc theo những cách mà người khác tiếp nhận và hiểu chính xác.

  • Bắt đầu suy nghĩ về những tín hiệu phi ngôn ngữ mà bạn vừa gửi đi khi giao tiếp. Cũng nên suy nghĩ về những giao tiếp phi ngôn ngữ mà bạn nhận được từ người khác.

 Học về ngôn ngữ cơ thể thoải mái. Nói chung trong văn hóa phương Tây nếu bạn muốn truyền đạt một quan hệ ấm áp với ai đó, hãy tập trung vào những hành vi sau: nghiêng người về phía trước và trực diện cả mặt và cơ thể vào người kia. Sử dụng cử chỉ và thay đổi mức độ giọng nói, tỷ lệ và âm lượng giọng nói của bạn. Tích cực lắng nghe bằng cách gật đầu, mỉm cười, và không làm gián đoạn. Hãy thư giãn – nhưng đừng quá thoải mái.

  • Nói cách khác, đừng sụt vai, nhưng tránh làm cứng cơ. Nếu bạn thấy mình quá tập trung quá nhiều vào ngôn ngữ cơ thể của mình, hãy hướng sự chú ý của bạn thay vì những gì người khác đang nói .

 Công nhận chuẩn mực văn hóa. Trong khi ngôn ngữ cơ thể có thể được sử dụng trong một số nền văn hóa, nó lại có thể không được sử dụng ở những nơi khác. Các kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ tốt đến từ việc hiểu được các quy tắc văn hóa liên quan đến biểu đạt cảm xúc. Ví dụ, trong văn hóa Phần Lan, việc giao tiếp bằng mắt được xem là một biểu hiện của việc đang tiếp cận vấn đề, trong khi ở Nhật Bản, giao tiếp bằng mắt là biểu hiện của sự giận dữ.

  • Từ góc nhìn toàn cầu, nếu bạn thuộc về nơi có nền văn hóa đặc biệt, có nhiều chuẩn mực phi ngôn ngữ sẽ mang tính bản năng. Nếu bạn thấy mình đang giao tiếp trong một nền văn hóa mà không phải của riêng bạn, hãy chăm chú nhìn người khác để xem cách cư xử phi ngôn ngữ của họ.

 Hiểu được sự khác biệt về giới ảnh hưởng đến giao tiếp phi ngôn ngữ. Sẽ rất hữu ích nếu hiểu được sự khác biệt giới tính khi gửi và giải thích các thông điệp không lời. Đàn ông và phụ nữ thể hiện bản thân không bằng lời nói theo những cách khác nhau. Nói chung, phụ nữ thường có xu hướng sử dụng mắt và nụ cười hơn nam giới. Họ cũng có thể nhận và tiếp xúc nhiều hơn về thể xác.

  • Phụ nữ cũng có khuynh hướng làm gián đoạn ít hơn đàn ông, lắng nghe nhiều hơn đàn ông, và giỏi giải thích chính xác các biểu hiện trên khuôn mặt hơn nam giới.

 Điều chỉnh cảm xúc của bạn. Đây là một phần quan trọng trong giao tiếp thành công. Khi bạn cảm thấy bị áp đảo bởi cảm xúc, bạn có thể cần hít thở sâu, tìm kiếm cảm giác bình tĩnh. Nhận thức được bất kỳ tín hiệu căng thẳng nào bạn đang gửi đi và làm thoải mái chúng: nới các ngón tay, không nghiến tay, và thả lỏng các cơ bắp khác.

  • Trong một nghiên cứu của các nhà quản lý Fortune 500, những người có khả năng điều tiết và diễn đạt một cách thích hợp cảm xúc ( như chống lại cảm giác muốn khóc khi nhận được chỉ trích ) có nhiều khả năng nhận được sự tin tưởng của người khác.